Học bổng Du học toàn phần bậc Thạc sĩ tại Đại học Tsukuba, Nhật Bản 2016

Trường đại học Tsukuba là một trong những trường đại học lâu đời nhất tại Nhât Bản (1872). Tsukuba nằm trong top 10 trường đại học danh giá nhất nhật bản và xếp hạng thứ 172 trên thế giới.

university of tsukuba Học bổng Du học toàn phần bậc Thạc sĩ tại Đại học Tsukuba, Nhật Bản 2016

Thông tin Học bổng Du học toàn phần bậc Thạc sĩ tại Đại học Tsukuba, Nhật Bản 2016

Đại học Tsukuba cung cấp các chương trình học bổng khác nhau (xem thêm học bổng du học Mỹ 2016) cho sinh viên đến từ các quốc gia đang phát triển, có nguyện vọng theo đuổi chương trình Thạc sĩ (18 tháng) trong lĩnh vực Chính sách Kinh tế và Chính sách công tại trường. Học bổng bao gồm cả học phí và chi phí sinh hoạt, bắt đầu vào mùa thu 2016.

Chương trình Chính sách công và Kinh tế (PEPP) bắt đầu năm 1995, như là Chương trình Thạc sĩ về Quản lí chính sách, là một phần của Trường Kinh tế chính trị quốc tế sau đại học, trực thuộc Đại học Tsukuba. Mục tiêu của trình là hướng dẫn cho sinh viên các kĩ năng cần thiết (trong phạm vi chương trình đào tạo 18 tháng) về nhận thức, thiết kế và thực hiện chính sách phát triển.

Các ứng viên phù hợp điều kiện cần phải có bằng cử nhân hoặc các bằng có giá trị tương đương. 1 bằng TOEFL iBT 100 hoặc bằng TOEFL 600 hoặc cao hơn sẽ được cân nhắc. ( ‘9995” là mã TOEFL và GRE của trường đại học Tsukuba)

Bậc học: Thạc sĩ

Ngành học: Kinh tế, Kinh tế và Chính sách công, Chính sách công

Giá trị học bổng: Học bổng bao gồm:

  • Vé bay từ nước đang ở đến Nhật Bản ( Hạng phố thông), ngoài ra có phí du lịch $500 US cho mỗi chuyến bay một chiều.
  • Toàn phần học phí.
  • Tiền sinh hoạt mỗi tháng
  • Bảo hiểm sức khỏe
  • Một số khóa học khác như khóa học tiếng Nhật, các chuyến tham quan học tập, thực tập,..

Điều kiện nhập học tại trường:

  • Có bằng cử nhân hoặc bằng có giá trị tương đương.
  • Tiếng Anh: Chứng minh sự thông thạo tiếng Anh qua kĩ năng nói và các kí năng khác.  Bắt buộc có bằng tiếng Anh như Foreign Language (TOEFL) và Graduate Record Examinations (GRE) được quản lí bởi Educational Testing Service (ETS). 1 bằng TOEFL iBT 100 hoặc bằng TOEFL 600 hoặc cao hơn sẽ được cân nhắc. ( ‘9995” là mã TOEFL và GRE của trường đại học Tsukuba).

Các tài liệu hỗ trợ:

  • Học bạ/ Bảng điểm (Transcripts)
  • Bằng cấp
  • Bằng TOEFL hoặc bằng chứng tương đương về sự thông thạo tiếng Anh
  • Bảng điểm GRE hoặc bằng chứng tương đương về các kĩ năng
  • Giấy khám sức khỏe
  • Ảnh (40 mm×30 mm)
  • Tự chọn: Các hoạt động nghiên cứu (nếu có); các ấn phẩm, (nếu có, trừ đề tài tốt nghiệp)
  • 3 đến thư giới thiệu
  • Dành cho Ứng viên JJ/WBGSP: Theo điều kiện
  • Dành cho Ứng viên ADB-JSP: Giấy thông tin ADB-JSP
  • Dành cho Ứng viên ADB-JSP: Giấy chứng nhận tiền lương
  • Dành cho Ứng viên ADB-JSP:Giấy chứng nhận thu nhập của gia đình bạn

Đối tượng học bổng: Sinh viên đến từ các quốc gia đang phát triển như Vietnam, Afghanistan, Albania, Algeria, Angola, Antigua and Barbuda, Argentina, Armenia, Azerbaijan, Bangladesh, Belarus,  Belize, Benin, Bhutan, Bolivia, Bosnia & Herzegovina, Botswana, Brazil, Bulgaria, Burkina Faso, Burundi, Cambodia, Cameroon, Cape Verde, Central African Rep., Chad, Chile, China, Colombia, Comoros, Congo, Dem. Rep. of, Congo, Rep. of, Costa Rica, Ivory Coast, Croatia, Djibouti, Dominica, Dominican Rep, Ecuador, Egypt, Arab Rep., El Salvador, Equatorial Guinea, Eritrea, Ethiopia, Fiji, Gabon, Gambia, The Georgia, Ghana, Grenada, Guatemala, Guinea, Guinea-Bissau, Guyana, Haiti, Honduras, India, Indonesia, Iran, Islamic Rep. of, Iraq, Jamaica, Jordan, Kazakhstan, Kenya, Kiribati, Kosovo, Kyrgyzstan, Laos, Lebanon, Lesotho, Liberia, Libya, Macedonia, FYR of, Madagascar, Malawi, Malaysia, Maldives, Mali, Marshall Islands, Mauritania, Mauritius, Mexico, Micronesia, F.S., Moldova, Mongolia,  Montenegro, Morocco, Mozambique, Myanmar, Namibia, Nepal, Nicaragua, Niger, Nigeria, Pakistan, Palau,  Panama, Papua New Guinea, Paraguay, Peru, Philippines, Romania, Russian Federation, Rwanda, Samoa, Sao Tome and Principe, Senegal, Serbia, Seychelles, Sierra Leone, Solomon Islands, Somalia, South Africa, South Sudan, Sri Lanka, St. Kitts and Nevis, St. Lucia, St. Vincent & the Grenadines, Sudan, Suriname, Swaziland, Syrian Arab Republic, Tajikistan, Tanzania, Thailand, Timor-Leste, Togo, Tonga, Trinidad & Tobago, Tunisia, Turkey, Turkmenistan, Tuvalu, Uganda, Ukraine, Uruguay, Uzbekistan, Vanuatu, Venezuela, West Bank and Gaza, Yemen, Zambia and Zimbabwe) .

Yêu cầu: Đối với JJ/WBGSP:

  • Thuộc quốc gia đang phát triển và là thành của Ngân hàng thế giới (WB)
  • Có bằng Cử nhân hoặc các thành tích học tập nổi bật tương đương đạt được trong hơn 3 năm trước tháng ngày 3/6/2016
  • Không nhận bất kì học bổng nào từ chính phủ Nhật Bản cho chương trình Sau Đại học hoặc chương trình tương đương
  • Được tuyển dụng vào vị trí có trả lương và toàn thời gian vào thứ 6, ngày 3/6/2016 trừ khi ứng viên đến từ quốc gia nằm trong “Danh sách ôn hoà đối với tình huống nhạy cảm” ( còn gọi là “Harmonized List of Fragile Situations”) của WB.
  • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm chuyên nghiệp, toàn thời gian, có lương đến thời điểm Thứ 6, ngày 3/6/2016 đối với công việc liên quan Sự phát triển sau khi có bằng Cử nhân hoặc bằng cấp tương đương tại quốc gia ứng viên hoặc một nước đang phát triển khác. Nếu ứng viên đến từ quốc gia nằm trong Danh sách “Harmonized List of Fragile Situations” của WB đến thời điểm thứ 6, ngày 3/6/2016 kinh nghiệm chuyên nghiệp hiện tại không phải là toàn thời gian hoặc có lương.
  • Không quá 45 tuổi
  • Không là Giám đốc điều hành, Vị trí thay thế Giám đốc điều hành, Nhân viên của WB ( trong các đơn vị WB, Hiệp hội phát triển quốc tế, Tập đoàn tài chính quốc tế, Công ty bảo đảm đầu tư đa phương, Trung tâm quốc tế về việc Bình ổn các tranh chấp đầu tư) hoặc các vị trí liên quan được đề cập bên trên.
  • Được nhận vào trường không điều kiện chỉ khi đảm bảo tài chính.

Đối với ADB-JSP:

  • Đến từ nước thành viên ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
  • Trúng tuyển vào chương trình MA/PhD tại một viện học thuật
  • Có bằng cử nhân hoặc bằng có giá trị tương đương.
  • Ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc chuyên nghiệp toàn thời gian (sau đại học). Khả năng nói và viết trôi chảy Tiếng Anh.
  • Không quá 35 tuổi.
  • Đồng ý trở về nước sau khi học xong.
  • Không là Giám đốc, phó giám đốc hoặc thành viên trong tổ chức ADB, hoặc có liên quan.
  • Không phải là thành viên JSP thì không đủ điều kiện đăng kí.
  • Không được sống ở hơn 1 nước trừ nước nhà.
  • Không được tham giá các khóa học khác.

Thời hạn nhận hồ sơ: 10/3/2016.

Phương thức nạp đơn: Trường nhận đơn đăng kí qua hệ thống online. Các văn bằng yêu cầu phải được tải thông qua hệ thống online (OAS).; không nhận qua email, fax hoặc thư tín.

Đơn đăng ký online: http://pepp-oas.hass.tsukuba.ac.jp/

Xem thêm thông tin: http://pepp.hass.tsukuba.ac.jp/admission/

Xem thêm các học bổng khác: Học bổng du học Úc năm 2016

Đôi nét về Đại học Tsukuba, Nhật Bản

Giới Thiệu Trường Tsukuba

Trường đại học Tsukuba tọa lạc tại thành phố Tsukuba, quận Ibaraki của Nhật Bản. Hiện tại trường đang có đến 31 trường đại học thành viên chuyên đào tạo đại học và sau đại học , 28 viện nghiên cứu khoa học và số sinh viên lên đến khoảng 20.000. Đại học Tsukuba lọt vào top 10 trường đại học tốt nhất Nhật Bản, đứng thứ 20 tại châu á và đứng thứ 173 trên toàn thế giới.

Những sinh viên theo học tại đây được nhà trường giới thiệu việc làm thêm hoàn toàn miễn phí. Những bạn sinh viên nào có đủ khả năng và niềm đam mê nhà trường sẽ hỗ trợ đào tạo thêm về kiến thức chuyên sâu bằng cách cho sinh viên cùng nghiên cứu một vài dự án của những giáo sư, tiến sĩ trong trường.
Trong năm 2002 nhà trường đã xây mới một loạt các công trình, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng phục vụ sinh viên học tập và ăn ở một cách tốt nhất. Hiện tại nhà trường cũng đã hoàn thành xong tòa nhà 10 tầng thứ 2 phục vụ cho việc trở thành ký túc xá thứ 2 của sinh viên ngoại quốc. Khi vào nhập học , các bạn sinh viên ngoại quốc sẽ được nhà trường bố trí cho một phòng trong ký túc xá. Nếu như các bạn có người nhà ở đây thì cũng có thể không ở trong ký túc xá cũng được.
Lịch sử hình thành và phát triển 
  • Năm 1872 đại học giáo dục Tokyo được thành lập, đây là tiền thân của trường đại học Tsukuba ngày nay. Sau đổi tên thành đại học Tsukuba như tên bây giờ.
  • Tháng 10 năm 2002, Đại học Tsukuba sáp nhập với Đại học Khoa học và Thư viện – Thông tin. Trường Thư viện và Thông tin Khoa học và Trường đại học Thông tin – Truyền thông được thành lập.

 Trường đại học Tsukuba là một ngôi trường có lượng sinh viên thành đạt nhiều nhất hiện nay. Tính đến thời điểm hiện tại trường đã vinh dự khi có tới 3 cựu sinh viên là những giáo sư khoa học đã từng đạt giải Nobel, giải thưởng danh giá nhất giành cho những người nghiên cứu khóa học.
  • Năm 1967, lần đầu tiên với giải Nobel Vật lý được trao cho giáo sư Asanaga Shinichiro
  • Năm 1973, giải nobel vật lý lại một lần nữa được trao cho giáo sư Eazki Reona của trường.
  • Và gần đây nhất là giải nobel về hoá học 2000 dành cho giáo sư Shirakawa Hideki

Có thể nói đây là một ngôi trường lý tưởng giành cho các bạn sinh viên đang có ý định du học tại Nhật Bản.

Chi phí học tập tại trường

Khi bắt đầu vào nhập học, sinh viên phải đóng học phí và một số khoản phí như sau

1 – học phí 

p.txt Học bổng Du học toàn phần bậc Thạc sĩ tại Đại học Tsukuba, Nhật Bản 2016

2 – ký túc xá

Trường Tsukuba được nhiều sinh viên yêu thích vì không những chất lượng đào tạo tốt mà còn có khu túc xá hiện đại và tiện nghi hàng đầu thế giới.

Kí túc xá sinh viên của trường có những loại căn hộ 3 phòng gồm phòng ngủ, bếp, phòng khách.
Trong đó có phòng cho 1 người và phòng cho 2 người. Phòng ở đây được trang bị đầy đủ nhà vệ sinh, nhà bếp, phòng tắm, bếp gas, tủ lạnh, máy giặt, bàn ghế và học viên có thể dùng chung với nhau.

Các khóa học của trường

Đối với du học sinh , các bạn sẽ có những chương trình và khóa học tập tại trường như sau

khoa hoc Học bổng Du học toàn phần bậc Thạc sĩ tại Đại học Tsukuba, Nhật Bản 2016

Chí Nam tổng hợp

Từ khóa:   · ·