Thì quá khứ hoàn thành

Learn English with ME! Thì quá khứ hoàn thành

Past Pariticiple Thì quá khứ hoàn thành được dùng để nói về một hành động đã kết thúc trước 1 hành động khác trong quá khứ.

1. Cách dùng:

Hành động xảy ra trước 1 hành động khác

I had eaten lunch before they arrived.
Susan had already finished the project when he asked for help.

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

I had prepared for the exams and was ready to do well.
Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

If I had known that, I would have acted differently.
She would have come to the party if she had been invited.

Dùng với wish để diễn tả ước muốn trong quá khứ

I wish you had told me.
She wishes she had known about his problems.

2. Các từ thường đi kèm:

already, just, before, when

3. Cấu trúc

Khẳng định

Chủ ngữ + had + past participle

I, You, He, She, We, They had finished before I arrived.

Phủ định

Chủ ngữ  + had + not (hadn’t) + past participle

I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job.

Nghi vấn

Từ để hỏi + had + Chủ ngữ + past participle

What -> had he, she, you, we, they thought before I asked the question?

Từ khóa:   · · · · · · · ·